You can sponsor this page

Huso huso (Linnaeus, 1758)

Beluga
Add your observation in Fish Watcher
Native range | All suitable habitat | Point map | Year 2100
This map was computer-generated and has not yet been reviewed.
Huso huso   AquaMaps   Data sources: GBIF OBIS
Upload your photos and videos
Pictures | Stamps, Coins Misc. | Google image
Image of Huso huso (Beluga)
Huso huso
Picture by Hartl, A.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Acipenseriformes (Sturgeons and paddlefishes) > Acipenseridae (Sturgeons) > Acipenserinae
Etymology: Huso: Latin, huso = swine (Ref. 45335).  More on author: Linnaeus.

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Biển; Nước ngọt; Thuộc về nước lợ; di cư biển sông (để đẻ trứng) (Ref. 51243); Mức độ sâu 70 - 180 m.   Temperate; 10°C - 20°C (Ref. 2059); 57°N - 35°N, 17°E - 60°E

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Eurasia: Caspian, Black, Azov and Adriatic Sea basins.

Extirpated from Adriatic Sea.

Length at first maturity / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?, range 200 - ? cm
Max length : 800 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 59043); common length : 215 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 3397); Khối lượng cực đại được công bố: 3.2 t (Ref. 59043); Tuổi cực đại được báo cáo: 118 các năm (Ref. 47437)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 0; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 62-73; Tia cứng vây hậu môn 0; Tia mềm vây hậu môn: 28 - 41. Snout moderate and pointed, turning slightly upward. Lower lip not continuous, interrupted at center. Barbels oval or flat, leaf-like posteriorly, reaching almost to mouth. Five rows of scutes, dorsal 11-14 (first one smallest), lateral 41-52 on each side, ventral 9-11 on each side. Back ash-grey or greenish, flanks lighter, belly white.

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Pelagic at the sea, following its prey. Undertakes upriver migration to spawn. Juveniles occur in shallow riverine habitats during their first summer. Spawns in the main course of large and deep rivers with strong current and on stone or gravel bottom (Ref. 59043). Feeds mostly on sea fishes (Black Sea whiting, anchovies, flatfishes, gobies, fry of bottom-living fishes), also crustaceans, mollusks, mysids and amphipods. Fisheries are based almost entirely on the value of the caviar, but meat also is sold fresh, smoked and frozen; eaten broiled, boiled, fried and baked (Ref. 9988). Bester, a hybrid of female Huso huso and male sterlet Acipenser ruthenus, has been successfully cultivated for its high quality eggs (Ref. 9988). The largest sturgeon and largest European freshwater fish. In Guinness Book of Records as the most expensive fish (Ref. 6472). Threatened due to overfishing for meat at the sea and for caviar in estuaries. These threats will soon cause global extinction of the natural populations. Survival can only depend on stocking (Ref. 59043).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Enters rivers from March, usually April and May (also in autumn). Survives largely by artificial propagation. About 360,000-7,700,000 eggs per female. Females carry eggs only once every five to seven years (Ref. 9988).

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Kottelat, M. and J. Freyhof, 2007. Handbook of European freshwater fishes. Publications Kottelat, Cornol and Freyhof, Berlin. 646 pp. (Ref. 59043)

IUCN Red List Status (Ref. 120744)

  Critically Endangered (CR) (A2bcd); Date assessed: 24 October 2009

CITES (Ref. 115941)


Threat to humans

  Harmless





Human uses

Các nghề cá: Tính thương mại; Nuôi trồng thủy sản: Tính thương mại
FAO(Nuôi trồng thủy sản: Sản xuất; Các nghề cá: Sản xuất, species profile; publication : search) | FishSource | Biển chung quanh ta

Thêm thông tin

Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Estimates of some properties based on models

Preferred temperature (Ref. 115969): 7.7 - 15.6, mean 9.1 (based on 19 cells).
Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.7500   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00437 (0.00262 - 0.00727), b=3.11 (2.97 - 3.25), in cm Total Length, based on LWR estimates for this species & (Sub)family-body (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  4.4   ±0.3 se; Based on diet studies.
Thích nghi nhanh (Ref. 69278):  Rất thấp, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là hơn 14 năm (K=0.1; tm=13-22; tmax=118; Fec=360,000).
Vulnerability (Ref. 59153):  Very high vulnerability (89 of 100) .
Price category (Ref. 80766):   Unknown.